Lãi suất là gì? Các khái niệm lãi suất ngân hàng bạn cần biết

Mở thẻ tín dụng miễn phí.

Khi đi vay tiền, vay vốn ở các ngân hàng OCB, ngân hàng Sacombank, Vpbank… hay tại các tổ chức tín dụng chẳng hạn như Doctor Đồng thì chắc hẳn các bạn cần quan tâm một điều đó là lãi suất vay ở đấy là bao nhiêu, thấp hay cao… để lựa chọn so sánh và chọn ngân hàng, tổ chức tín dụng vay phù hợp nhất với điều kiện của bản thân mình. Với những bạn mới đi vay lần đầu có lẽ lãi suất sẽ là một thuật ngữ mới, chính vì thế trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về khái niệm lãi suất là gì, một số khái niệm lãi suất ngân hàng mà các bạn cần biết để vay tài chính một cách khôn ngoan nhất.

Lãi suất ngân hàng

Lãi suất là gì?

Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người, một tổ chức (ngân hàng, công ty tài chính) cho vay tiền. Và lãi suất sẽ là phần trăm tiền gốc phải trả cho một số lượng nhất định của thời gian mỗi thời kỳ nhát định được thỏa thuận giữa người vay và người, tổ chức cho vay (có thể tính theo năm/tháng/ngày).

Lãi suất là gì, khái niệm lãi suất

Ví dụ:
Anh M vay tín chấp tiêu dùng của ngân hàng OCB một khoản vay 25 triệu để mua xe máy thì anh M sẽ được ngân hàng OCB cho vay đủ số tiền 25 triệu để trả chi phí cho chiếc xe máy mới với một lãi suất do ngân hàng thông báo chẳng hạn 1%/1 tháng. Nghĩa vụ của anh M là trả tiền lãi  1% của 25 triệu trên một tháng ( định kì ) cho ngân hàng OCB cho đến khi trả hoàn tất khoản vay.

Mẹo vay để được lãi suất thấp

Để vay được tiền với lãi suất thấp từ các ngân hàng các bạn phải chịu khó tìm kiếm thông tin lãi suất của các ngân hàng ở trên mạng, sách báo. Cùng với đó hãy tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia về tài chính để có được lời khuyên đúng đắn và phù hợp nhất cho gói vay, khoản vay bạn đang cần vay tiền.

Một số thuật ngữ lãi suất ngân hàng

Sau đây là tổng hợp một số thuật ngữ lãi suất bạn sẽ bắt gặp khi vay tiền.

Lãi suất ngân hàng là tỉ lệ giữa nguồn vốn gửi vào ngân hàng hoặc tiền vay từ ngân hàng với một mức lợi tức (lãi) trong một thời kỳ nhất định nào đó (thông thường là tính một năm để dễ hình dùng và tính toán). Lãi suất ngân hàng này thay đổi theo thời gian do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng.

Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại chủ lực áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn. Lãi suất này được quyết định bởi Cục dự trữ Liên bang để tăng hoặc giảm lãi suất hiện hành cho các khoản vay ngắn hạn. Dù các ngân hàng không nhất thiết thu lãi đúng như mức công bố, thường thì thu cao hơn và đôi khi thấp hơn, lãi suất cơ bản được xem là cơ sở để các mức lãi khác tham khảo áp dụng hoặc dựa vào đó để điều chỉnh.

Lãi suất cố định là lãi suất được ấn định ở một mức cụ thể trong hợp đồng vay vốn. Hình thức này không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường. Lãi suất này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay thế chấp tại ngân hàng và thông thường áp dụng trong cho vay ngắn hạn.

Lãi suất thả nổi là lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ nên sẽ thay đổi theo thời gian. Mức điều chỉnh và kỳ hạn điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa người vay và ngân hàng (theo quy định pháp luật) và được ghi rõ trên hợp đồng vay vốn. Lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát nên nó không cố định trong suốt thời hạn vay. Thông thường, kỳ hạn điều chỉnh lãi suất là 3 tháng/ lần, 6 tháng/lần hoặc có thể 12 tháng/lần.

Lãi suất coupon là phần lãi nhận được khi đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định; lãi thường được trả hàng năm hoặc mỗi nửa năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất thay đổi khi giá trái phiếu thay đổi, thường được biết đến là lãi suất hoàn vốn hay lãi suất đáo hạn.

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng nhà nước (ngân hàng trung ương) áp vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc tiền mặt vay bất thường của các ngân hàng này. Quy định lãi suất chiết khấu là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền. Các bạn chú ý lãi suất chiết khấu khác lãi suất tái chiết khấu.

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất được áp dụng cho các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi. Đây chính là lãi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Trung ương đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán, được ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ. Lãi suất này được dùng để kiểm soát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường. Đối với ngân hàng thương mại lãi suất tái chiết khấu là lãi suất gốc để từ đó ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác.

Lãi suất âm là lãi suất dưới 0%. Nghĩa là thay vì tiền đặt cọc, tiết kiệm hay tích lũy trong hệ thống ngân hàng được trả lãi suất thì dưới chính sách Lãi Suất Âm, số tiền đó bị đánh phí. Trong trường hợp ở Châu Âu thì Lãi Suất Âm được áp dụng khi các ngân hàng thương mại Châu Âu đặt cọc tiền với ECB. Điều tương tự được áp dụng ở Nhật. Nói ngắn gọn, thay vì người gửi tiền tiết kiệm được trả lãi suất, thì họ phải trả phí để gửi tiền tiết kiệm đó.

Lãi suất liên ngân hàng ( có tên gọi khác là lãi suất qua đêm thuật ngữ tiếng Anh: overnight rate) là lãi suất vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng, thông qua thị trường liên ngân hàng.

Lãi suất huy động là lãi suất mà các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác đưa ra khi huy động tiền gửi và là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng.

Lãi suất thực thường được hiểu là lãi suất được vận hành trong một không gian và thời gian, trong đó giả định lạm phát luôn luôn bằng không. Trong điều kiện không có lạm phát, lãi suất thực là tiêu chuẩn để xem xét hiệu quả của việc sử dụng vốn. Lãi suất thực đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích tiết kiệm hay đầu tư, với ý nghĩa, kiềm chế ý muốn tiêu dùng hiện tại để có được một mức tiêu dùng lớn hơn trong tương lai. Thực tế, không thể lúc nào cũng tồn tại một thế giới mà lạm phát bằng không, do đó đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, tính toán để có được một lãi suất thực, tức là phải tìm ra một số đo nào đó về lạm phát trên cơ sở đó trừ ra khỏi lãi suất danh nghĩa để có được lãi suất thực. Phương pháp này xuất phát từ cách tính tỷ lệ lạm phát trung bình được dự đoán, trên cơ sở độ dài của hợp đồng tín dụng hoặc các công cụ tín dụng khác nhau. Ví dụ, để tính lãi suất thực của trái phiếu kho bạc có thời hạn 90 ngày, ta có thể lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát hàng năm được dự đoán trong 90 ngày.

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được xác định một kì hạn gửi hoặc cho vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.

Lãi suất kép là sau khi bạn nhận lãi về bạn tiếp tục đầu tư với số tiền lãi đó để nâng tổng vốn đầu tư của mình lên, do đó lãi suất trong chu kỳ đầu tư tiếp theo sẽ có giá trị lãi suất cao hơn. Lãi suất kép có hai yếu tố đó chính là thời gian và lãi suất, thời điểm mới đầu tư thì sự khác biệt về lãi suất chưa có sự khác biệt trở về nhưng sau khoảng 20 đến 30 năm số tiền sản sinh ra sẽ là một con số vô cùng ấn tượng và khủng khiếp.

Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do ngân hàng nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

Lãi suất tín dụng là lãi suất cho vay của ngân hàng, giá cả của tín dụng,tỷ lệ % tính theo một thời hạn xác định ( ngày, tuần, tháng, quý, năm… ) dùng làm căn cứ để tính toán số lợi tức tín dụng mà các chủ thể tín dụng phải trả ( đối với chủ thể đi vay ) hoặc nhận được ( đối với chủ thể cho vay ) để điều hoà lợi ích của các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng. Do vậy, việc xác định lãi suất tín dụng sao cho hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng sao cho đảm bảo được lợi ích giữa các chủ thể trong quan hệ tín dụng.

Lãi suất trần là mức lãi suất cao nhất một tổ chức tài chính áp dụng để thu hút tiền gửi vào tổ chức của mình – mức lãi suất trần huy động, hoặc mức cao nhất mà tổ chức áp dụng đối với các khoản vay nợ của người đi vay – lãi suất trần cho vay.

Lãi suất thị trường là mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi đối với một khoản vay cụ thể, tuỳ thuộc vào thời điểm vay và thời hạn vay. Người ta thường coi lãi suất vay tín dụng dài hạn là lãi suất thị trường. Thông thường khi phát hành trái phiếu, người phát hành sẽ ấn định mức lãi suất cuống phiếu bằng với mức mà thị trường đòi hỏi, khi đó, trái phiếu sẽ được bán theo mệnh giá

Lãi suất không kỳ hạn là lãi suất của sản phẩm Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất sẽ tính theo số ngày thực gửi. Lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn nhiều so với loại có kỳ hạn. Hiện nay mức lãi suất không kỳ hạn phổ biến của các ngân hàng ở mức 0,5 – 1%/năm.

Trên đây là tổng hợp các khái niệm lãi suất hay dùng nhất khi đi vay tiền hoặc đầu tư mà bạn cần biết để hiểu rõ thị trường tài chính tín dụng hơn.

Lãi suất là gì? Các khái niệm lãi suất ngân hàng bạn cần biết was last modified: Tháng Năm 27th, 2018 by Minh Khanh

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *